KẾ HOẠCH Hoạt động chuyên môn Năm học 2026– 2027

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ GIAO NINH

TRƯ­ỜNG TIỂU HỌC  GIAO NINH B

 

 

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

      Giao Ninh, ngày 6 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

Hoạt động chuyên môn

 Năm học 2026– 2027

  1. CĂN CỨ:

Căn cứ  công văn 2345/BGD ĐT- GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường;

– Công văn số 455/SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT vv hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;

– Căn cứ Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 14/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Bình, ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2026 – 2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

– Công văn số 3797/SGDĐT-GDTH ngày 17/9/2026 của Sở GDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2026 – 2027;

Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 – 2027 số 45/KH- THGNB ngày 18/9/2026 của Trường Tiểu học Giao Ninh B và trên cơ sở những kết quả, hạn chế, tồn tại trong năm học 2025 -2026. Bộ phận chuyên môn Trường Tiểu học Giao Ninh B xây dựng  kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2026 – 2027 như sau:

  1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2025 – 2026
  2. Những ưu điểm:

1.1. Về năng lực, phẩm chất

Nhà trường luôn quan tâm sát sao đến năng lực, phẩm chất của học sinh. Học sinh chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, trung thực, đoàn kết, yêu gia đình… đã có ý thức làm việc tốt, bước đầu thực hiện được quyền và bổn phận của các em theo lứa tuổi.

– Mức độ hình thành và phát triển các năng lực: 100% xếp loại Tốt và Đạt

– Mức độ hình thành và phát triển các phẩm chất: 100% xếp loại Tốt và Đạt

1.2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

– Nhà trường đã tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, khuyến khích đội ngũ giáo viên tích cực sử dụng đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học để có điều kiên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả. Thực hiện tốt việc dạy học ngoài không gian lớp học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp .

– Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh được nhà trường nghiêm túc thực hiện theo đúng các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lí giáo dục. Tổ chức tốt công tác soạn giảng, tổ chức kiểm tra định kỳ đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

– Đổi mới Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; thực hiện tốt Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá HS.

– Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: 100% số học sinh Hoàn thành tốt và Hoàn thành.

+ Chất lượng học sinh cuối năm học 2025-2026 đạt rất cao: 100% được xếp loại Tốt và đạt về phẩm chất và năng lực; 99,8% số HS được xét hoàn thành chương trình lớp học, trong đó được khen thưởng 557 HS, đạt 70

 Kết quả cuối năm học :

– Về kết quả học tập:

        + Tiếng Việt: HTT 615/796 đạt 77,3% ; HT 177/796 đạt 22,2%,CHT: 04/796 đạt 0,5%

        + Toán: HTT 619/796 đạt 77,8% ; HT 175/796 đạt 22% CHT: 02/796 đạt 0,3%.

       + Khoa học: HTT 291/318 đạt 91,5% ; HT 27/318 đạt 8,5%

       + Lịch sử và địa lý: HTT 291/318 đạt 91,5% ; HT 27/318 đạt 8,5%

        + Các môn: Đạo đức, TNXH, Thủ công(KT) , Thể dục trên 70% HTT,

        + Tin học: HTT 672/796 đạt 84,4% ; HT 123/796 đạt 15,5% CHT: 01/796 đạt 0,1%.

        + Anh văn: HTT 371/476 đạt 77,9% ; HT 105/476 đạt 22,1%

 + Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

      – Về phẩm chất:

Yêu nước: Tốt 655/796 đạt 82,3% ; Đạt: 140/796 đạt 17,6%,CCG: 01/796 đạt 0,1%

Nhân ái: Tốt 652/796 đạt 81,9% ; Đạt: 143/796 đạt 18%, CCG: 01/796 đạt 0,1%.

Chăm chỉ: Tốt 644/796 đạt 80,9%; Đạt 150/796 đạt 18,8%; CCG : 02/796 đạt 0,3%.

Trung thực: Tốt 650/796 đạt 81,7%; Đạt 145/796 đạt 18,2%; CCG : 01/796 đạt 0,1%

Trách nhiệm : Tốt 648/796 đạt 81,4%; Đạt 147/796 đạt 18,5%; CCG : 01/796 đạt 0,1%.

– Về Năng lực:

+ Tự chủ và tự học: Tốt 645/796 đạt 81%; Đạt 149/796 đạt 18,7%; CCG: 02/796 đạt 0,3%

+ Giao tiếp và hợp tác: Tốt 643/796 đạt 80,8%; Đạt 151/796 đạt 19%; CCG : 02/796 đạt 0,3%.

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tốt 640/796 đạt 80,4%; Đạt 154/796 đạt 19,3 %; CCG :02/796 đạt 0,3%.

        3. Đánh giá kết quả giáo dục

– Hoàn thành Xuất sắc: 336/796 đạt 42,2%

 – Hoàn thành Tốt: Tốt: 180/796 đạt 22,6%

 – Hoàn thành: 276/796 đạt 34,6%

 – Chưa hoàn thành: 4/796 đạt 0,5% ( trong đó có 02 HS khuyết tật)

* Tham gia tích cực các hội thi và giao lưu:

– Tiếp tục đổi mới không gian lớp học, phát huy hiệu quả góc hỗ trợ học tập. Phong trào làm đồ dùng dạy học nhân rộng, mỗi lớp có từ 150 đồ dùng dạy học trở lên, lớp nào cũng có tủ đựng đồ dùng học tập riêng, được Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục đánh giá cao.

* Kết quả một số kì thi, hội thi:

Các cuộc thi của nhà trường đều đạt thành tích cao (tăng nhiều bậc so với năm học trước), đặc biệt có 16 học sinh đạt giải cấp quốc gia, tăng 16 em so với năm học trước, vượt chỉ tiêu đề ra. Cụ thể như sau:

– Tổng có 39 lượt tập thể và học sinh đạt giải các cấp, trong đó cấp tỉnh có 32 học sinh; cấp Quốc gia có 07 học sinh và tập thể. Cụ thể như sau:

+ TDTT cấp tỉnh: 2 giải KK

+ Olimpic Tiếng Anh (IOE) cấp tỉnh: 25 học sinh đạt giải (12 giải nhất, 04 giải Nhì, 06 giải Ba, 03 giải KK)

+ Thi tài năng tiếng Anh: Cấp tỉnh: 01 giải KK

+ Viết chữ đúng đẹp cấp tỉnh: 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 01 KK

+ Cuộc thi vẽ tranh về phòng chống bạo lực học đường: Cấp tỉnh: 01 giải Ba

+ Cuộc thi vẽ “Gửi tương lai xanh 2050”: Cấp quốc gia: 01 giải tập thể trường Xuất sắc (đơn vị duy nhất của tỉnh Ninh Bình đạt giải ) + 04 giải cá nhân HS

+ Cuộc thi “Vẽ tranh quốc tế Toyota”: Cấp Quốc gia: 02 giải HS

+ Thiết kế bài giảng điện tử: 01 tiết Tiếng Việt 3 được Sở chọn làm ngân hàng học liệu.

* Đánh giá chung: Năm học 2025-2026 nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn.

  1. Những hạn chế:

* Giáo viên:

– Năng lực chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều; việc tự học, tự rèn của một số giáo viên chưa hiệu quả, chưa sáng tạo trong công việc, đổi mới phương pháp dạy học chưa rõ nét.

*  Học sinh:

–  Có 13 học sinh khuyết tật gặp khó khăn trong học tập hạn chế một số kỹ năng như tử kỷ, trí tuệ không bình thường, mặc dù nhà trường dùng nhiều biện pháp nhưng mức độ nhận thức của các em khó cải thiện.

– Tỷ lệ học sinh có hoàn cảnh khó khăn chiếm cao, Một số CMHS đi làm ăn xa gửi con cho ông bà nuôi nên CMHS không quan tâm, chỉ phó mặc cho nhà trường.

III. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

  1. Về đội ngũ:

– Năm học 2026– 2027, tính đến thời điểm tháng 9/20256, trường có tổng số CB,GV,NV là 45 đ/c. Trong đó:

+ BGH: 03 đ/c ; NV: 03đ/c (Kế toán: 1, Thư viện: 1, Y tế học đường: 1);  GV: 39 đ/c (GV văn hóa: 29; GV chuyên: 10).

– Biên chế tổ chuyên môn: 3 tổ.

Tổ khối 1 Tổ khối 2,3 Tổ khối 4,5
13 đ/c 13 đ/c 13 đ/c

 

  1. Về học sinh:

Năm học 2026 – 2027 trường có tổng số 805 học sinh với quy mô 25 lớp. Chia ra như sau:

Khối Số lớp Số HS Nữ Số HSKT Tỉ lệ HS/ lớp Số HS học 2 buổi/ ngày HS

bán trú

Ghi chú
1 5 168 68 1 30,4 168       0  
2 5 149 73 4 33,8 149 0  
3 5 170 81 4 31,6 170       0  
4 5 158 78 1 32 158       0  
5 5 160 84 1 31,6 160       0  
Cộng 25 805 384 11 32,2 805 0  

Chia theo khu

Khối Tổng Khu A Khu B
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
1 5 168 3 100 2 68
2 5 149 3 88 2 61
3 5 170 3 107 2 63
4 5 158 3 93 2 65
5 5 160 3 95 2 65
Cộng 25 805 15 483 10 322
  1. Về CSVC:

– Trường có 2 khu. Cả hai khu đều đang xây dựng bổ sung phòng học nên trường lớp chưa được gọn gàng, sạch sẽ. trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ.

  1. 4. Những thuận lợi, khó khăn:

     4.1. Những thuận lợi:

– Công tác chuyên môn của nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo từ Bộ phận chuyên môn Phòng VH-XH xã Giao Ninh và Hiệu trưởng nhà trường.

– Biên chế GV năm học 2026 – 2027 đảm bảo cho hoạt động giảng dạy của nhà trường.

– Đội  ngũ GV nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong giảng dạy, chuyên môn vững, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. Tất cả GV trong trường đều được tham gia các lớp tập huấn chuyên đề do nhà trường và ngành tổ chức.

– Trang thiết bị, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, đáp ứng yêu cầu cho việc dạy và học.

– Đa số học sinh ngoan, biết vâng lời thầy, cô giáo.

– Ban đại diện cha mẹ HS hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động giáo dục.

– Phần lớn phụ huynh HS đã quan tâm đến việc học tập của con em mình.

– Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

        4.2. Những khó khăn:

* Giáo viên:

– Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng còn gặp khó khăn ở một vài GV lớn tuổi.

– Một số ít giáo viên chưa tâm huyết với nghề nên chưa phát huy hết năng lực chuyên môn trong công tác giảng dạy. Vẫn còn 4/39 giáo viên chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục 2019, cần được bồi dưỡng nâng chuẩn trong thời gian tới;

*  Học sinh:

– Trình độ nhận thức học sinh không đồng đều, một số học sinh nhận thức chậm, chưa chăm học.

–  Có 11 học sinh khuyết tật gặp khó khăn trong học tập hạn chế một số kỹ năng như tự kỷ, trí tuệ không bình thường, mặc dù nhà trường dùng nhiều biện pháp nhưng mức độ nhận thức của các em khó cải thiện.

–  Một số cha mẹ học sinh làm công nhân, lao động xa nên việc phối hợp với gia đình để giáo dục học sinh chưa kịp thời.

– Một số em ở với ông bà nên thời gian quan tâm đến việc học tập của các em học sinh ở nhà còn hạn chế; việc phối hợp với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm chưa đạt hiệu quả cao.

* Cơ sở vật chất

– CSVC nhà trường còn thiếu một số phòng chức năng như: nhà đa năng, phòng giáo viên…., trang thiết bị trong các phòng chức năng còn thiếu so với yêu cầu.

– Công tác xã hội hóa giáo dục đã được phụ huynh ủng hộ song điều kiện kinh tế của người dân địa phương phần lớn còn khó khăn nên việc đầu tư cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện học tập vui chơi cho học sinh còn ở mức độ, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

III. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM HỌC.

  1. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình GDPT cấp tiểu học; tiếp tục đổi

mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục.

  1. Thực hiện nghiêm giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục đối với mọi đối tượng học sinh (HS).
  2. Sắp xếp mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; Phân công công việc cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) hợp lý ngay từ đầu năm học.
  3. Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, tạo cơ hội, điều kiện để HS được phát triển toàn diện; tổ chức tốt các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và giáo dục; đẩy mạnh chuyển đổi số, trong đó thực hiện hiệu quả thực chất học bạ số, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giảm gánh nặng hồ sơ, thủ tục hành chính; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
  4. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; triển khai hiệu quả việc phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện kế hoạch năm học theo quy định và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, đơn vị. phát huy vai trò phối hợp giữa nhà trường, gia đình và địa phương; đẩy mạnh các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo động lực để Trường Tiểu học Giao Ninh B tiếp tục giữ vững và phát huy những thành tích đã đạt được.
  5. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
  6. 1. Thực hiện chương trình giáo dục và thời gian học tập

Năm học 2026 – 2027 là năm học thứ 6 thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện Chủ đề năm học của ngành Giáo dục: “ Đổi mới tư duy, chuyển biến mạnh mẽ, kết quả thiết thực”

  1. Mục tiêu:

– Thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục.

– Đảm bảo đủ thời gian học tập của học sinh theo quy định.

  1. b) Chỉ tiêu:

100% GV thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.

  1. c) Biện pháp:

1.1. Thực hiện chương trình giáo dục.

1.1.1. Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục phẩm chất, năng lực,  giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh trong các giờ học các môn học.

1.1.2. Nghiêm túc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đối với các khối lớp.

1.1.3.Tiếp tục thực hiện, triển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”  và các phương pháp dạy học tích cực khác theo hướng phát triển năng lực HS. Đưa một số tiết học ra dạy ngoài trời, một số tiết học dạy tại thư viện (1 tiết/môn/kì); chú trọng dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng, trải nghiệm, sáng tạo trong các tiết học hàng ngày ở tất cả các môn học.

1.1.4. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; quyền con người; bình đẳng giới; an toàn giao thông; an toàn trường học; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; an ninh quốc phòng; kĩ năng công dân số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI…) vào các môn học và hoạt động giáo dục góp phần tăng cường giáo dục kĩ năng sống, nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.

1.1.5. Đảm bảo dạy đủ số tiết, đảm bảo chất lượng đối với môn Tiếng Anh lớp 3,4,5: 4 tiết/tuần; lớp 1,2 được học tiếng Anh tự chọn với thời lượng 1 tiết/tuần, dùng bộ sách Global Success – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống đã được bộ GD&ĐT thống nhất. Đưa chương trình học Tiếng Anh với người nước ngoài với tất cả các khối lớp, với thời lượng 1 tiết/tuần.

1.5.6. Thực hiện có hiệu quả việc dạy môn Tin học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 3,4,5; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tổ chức dạy môn Tin học tự chọn đối với lớp 1,2 với thời lượng 1 tiết/tuần. Triển khai giáo dục năng lực số theo Khung năng lực số, phát huy vai trò chủ đạo của môn Tin học.

1.1.7. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày :

Thực hiện Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông; Công văn số 455/SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo quy định, bảo đảm thực hiện đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình GDPT. Bố trí không quá 07 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút; tối thiểu 09 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; xây dựng thời khóa biểu khoa học, phân bổ hợp lý các môn học, hoạt động giáo dục trong ngày và trong tuần, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học và điều kiện thực tế của nhà trường.

Tổ chức buổi học thứ hai theo hướng ưu tiên củng cố kiến thức, phát triển phẩm chất, năng lực; hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt và tạo điều kiện phát triển năng lực, năng khiếu của học sinh. Căn cứ nhu cầu của học sinh và điều kiện thực tế, tổ chức phù hợp các hoạt động đọc sách, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, STEM/STEAM, kỹ năng sống, năng lực số, năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và các hoạt động giáo dục khác; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu của nhà trường.

– Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018

Xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung giáo dục địa phương được lồng ghép phù hợp trong các môn học và hoạt động giáo dục, gắn với kế hoạch dạy học của từng khối lớp. Triển khai sử dụng tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình đã được điều chỉnh và xuất bản theo đơn vị hành chính sau sắp xếp; tổ chức dạy học gắn với truyền thống lịch sử, văn hóa, con người và định hướng phát triển của xã Giao Ninh và tỉnh Ninh Bình. Đồng thời, phát huy giá trị các di sản văn hóa, di tích lịch sử, di tích cách mạng, địa chỉ đỏ, nhân vật tiêu biểu, làng nghề, bảo tàng và các thiết chế văn hóa trên địa bàn làm nguồn học liệu và không gian giáo dục; tăng cường các hoạt động trải nghiệm phù hợp nhằm bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc địa phương.

1.1.8. Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc quy định về giáo dục trẻ hoà nhập theo QĐ 23/2006/QĐ BGD&ĐT, ngày 25/5/2006 của Bộ giáo dục và đào tạo. GV lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp với đối tượng HS khuyết tật. Làm tốt công tác tuyên truyền để GV và HS không phân biệt đối xử đối với HS khuyết tật. Khuyến khích, huy động HS khuyết tật có khả năng tiếp thu kiến thức ra học hoà nhập.

1.1.9. Xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục STEM lồng ghép trong kế hoạch giáo dục. Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc Công văn 909/BGDĐT-GDTH ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học. Năm học 2026 – 2027, tổ chức bài học STEM ít nhất 8 chủ đề/khối/năm và dạy Stem ngoài giờ chính khoá với thời lượng 1 tiết/tuần vào các buổi chiều thứ 5 hằng tuần, tổ chức ngày hội STEm cả khối 01 lần/năm, cả trường 1 lần/năm; hoạt động trải nghiệm ít nhất 1 lần/ năm. Tổ chức các câu lạc bộ STEM, các sân chơi về giáo dục STEM. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, ngày hội STEM và các sân chơi khoa học do ngành giáo dục tổ chức.

Hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định.

* Lồng ghép nội dung giáo dục ATGT, An ninh quốc Phòng theo Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn lồng ghép nội dung GDQPAN trong các môn học và hoạt động giáo dục với nội dung: Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu Tổ quốc VN XHCN. Niềm tự hào, tự tôn dân tộc, lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ trong xây dựng và bảo vệ TQ.Bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Giới thiệu chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. GD tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, có ý thức tổ chức kỉ luật trong học tập.

Tất cả những nội dung lồng ghép trong chương trình đều được thể hiện trong kế hoạch giáo dục từng khối và kế hoạch dạy học của từng giáo viên. Phó HT và tổ trưởng kiểm tra kĩ các nội dung trên khi kí duyệt

1.1.10. Nghiêm túc thực Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;:

+ Ngày bắt đầu học kỳ I: Ngày 05 tháng 9 năm 2026

+ Ngày kết thúc học kỳ I: Trước ngày 18 tháng 01 năm 2027

+ Ngày bắt đầu học kỳ II: Ngày 18 tháng 01 năm 2027

+ Ngày kết thúc học kỳ II: Trước ngày 28 tháng 5 năm 2027

+ Ngày kết thúc năm học trước ngày: Trước ngày 31 tháng 5 năm 2027

+ Xét công nhận Hoàn thành CTGD tiểu học: Xong Trước ngày 31 tháng 5 năm 2027

1.2. Bổ sung, sử dụng hiệu quả sách, thiết bị dạy học:

– Bổ sung đầu sách vào tủ sách dùng chung, phát huy tác dụng của thư viện. Tổ chức phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc ngàn cuốn sách hay” từ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh với những tiêu chí cụ thể nhằm quyên góp sách có chất lượng tốt, phù hợp với đối tượng bạn đọc thư viện. Có lịch cụ thể phục vụ các hoạt động đọc sách, mượn sách của giáo viên, học sinh. Tăng cường hình thức cho mượn sách theo lớp, xây dựng tủ sách từng lớp.

– Kết hợp với ban phụ trách Đội cho học sinh đọc và nghe đọc sách – truyện dưới cờ vào một số ngày thứ 2 hàng tuần.

– Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giới thiệu sách cho giáo viên và học sinh; vận động, hướng dẫn GV và HS đọc và làm theo sách bằng nhiều hình thức.

– Tổ chức các cuộc thi như đọc diễn cảm, kể chuyện theo sách… để nâng cao văn hóa và đam mê đọc sách trong giáo viên, học sinh.

– Mỗi cán bộ giáo viên tiếp tục xây dựng và bổ sung đầu sách vào tủ sách gia đình.

– Chỉ đạo các lớp xây dựng thư viện của lớp; phát huy vai trò Ban Thư viện của Hội đồng tự quản trong việc quản lý Thư viện lớp học.

– Thực hiện đúng những quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo về sử dụng sách giáo khoa và học liệu dùng làm tài liệu dạy buổi 2/ngày.

– Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học đã được cấp để phục vụ đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

Từng giáo viên tiếp tục chủ động làm thiết bị dạy học cho các góc học tập, sử dụng hiệu quả góc học tập môn học. Phấn đấu để tiết học nào, bài học nào cũng có đồ dùng dạy học.

Tích cực tham mưu và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để ngày càng tăng cường thêm các thiết bị dạy học hiện đại, TBDH phục vụ các tiết học ngoài không gian lớp học và chương trình giao lưu cho học sinh.

*Tổ chức thực hiện:

– Người chịu trách nhiệm công tác chỉ đạo: Đ/c Trần Thị Miền ( điểm trường  A)

Đ/c Phạm Thị Huyền (điểm trường B)

– Người thực hiện: Nhân viên thư viện, GV.

– Thời gian thực hiện: Trong suốt năm học.

  1. 2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.1. Hình thành phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.

  1.    Mục tiêu

– Học sinh ngoan, hồn nhiên ( ở trường, ở nhà, ngoài xã hội)

–  Giáo dục các em: Chăm học, chăm làm tích cực tham gia các hoạt động.

– Giáo dục học sinh biết tự phục vụ, tự quản. Biết giao tiếp, hợp tác. Các em biết tự giác học và tự giải quyết vấn đề.

– Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

– Các em biết tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm.

– Yêu gia đình, bạn và những người khác, yêu trường, lớp, quê hương, đất nước:

– Giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

– Nghiêm chỉnh thực hiện nội quy của nhà trường và 10 điều giao tiếp văn minh.

– Chấp hành nghiêm túc luật giao thông

– Giáo dục học sinh biết tự phục vụ, tự quản. Biết giao tiếp, hợp tác. Các em biết tự giác học và tự giải quyết vấn đề.

  1. b. Chỉ tiêu:

+ Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

 

Nội dung đánh giá TSHS tham gia đánh giá Tốt Đạt Cần cố gắng
SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%)
 

 

 

 

Phẩm chất

1. Nhân ái 805 640 79,5 165 21,5 0 0
2. Yêu nước 805 640 79,5 165 21,5 0 0
3. Chăm chỉ 805 640 79,5 165 21,5 0 0
4. Trung thực 805 640 79,5 165 21,5 0 0
5. Trách nhiệm 805 640 79,5 165 21,5 0 0
 

 

Năng lực chung

1. Tự chủ, tự học 805 655 81,4 150 19,6 0 0
2. Giao tiếp hợp tác 805 640 79,5 165 21,5 0 0
3. GQVĐ và sáng tạo 805 565 70,2 240 29,8 0 0
 

 

 

 

Năng lực đặc thù

1. Năng lực Ngôn ngữ 805 565 70,2 240 29,8 0 0
2. Năng lực Tính toán 805 565 70,2 240 29,8 0 0
3. Năng lực Khoa học 805 565 70,2 240 29,8 0 0
4.Năng lực Công nghệ 805 565 70,2 240 29,8 0 0
5.Năng lực Tin học 805 565 70,2 240 29,8 0 0
6. Năng lực Thẩm mĩ 805 565 70,2 240 29,8 0 0
7. Năng lực Thể chất 805 565 70,2 240 29,8 0 0

 

  1. c. Biện pháp:

– Nắm chắc tình hình học sinh giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch chủ nhiệm có tính khả thi phù hợp đối tượng học sinh trong từng lớp.

–  Xây dựng và phát huy vai trò, nhiệm vụ của Hội đồng tự quản lớp để tạo cho HS các nền nếp hoạt động:

+  Nền nếp học tập: Học sinh có ý thức tích cực, chủ động học bài và làm bài tại lớp, biết sử dụng kiến thức kĩ năng tiếp thu được ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày; biết chuẩn bị sách vở theo đúng thời khoá biểu. Rèn nền nếp truy bài đầu giờ, nền nếp giơ tay phát biểu trong lớp, nền nếp làm việc trong tổ, trong nhóm hoạt động, ….

+ Nền nếp chuyên cần: Rèn ý thức đi học đầy đủ, đúng giờ, nghỉ học phải xin phép,…

– Triển khai có hiệu quả các giờ học đạo đức, các buổi sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm trong chương trình của từng khối lớp. Tích cực đổi mới nội dung phương pháp giáo dục học sinh thông qua những hoạt động tự nhiên nhẹ nhàng, cởi mở theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.

– Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp đặc biệt là các kỹ năng cần thiết như: kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc theo nhóm, tự bảo vệ…vào nội dung giáo dục để học sinh mạnh dạn, tự tin, hứng thú tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu và sinh hoạt cộng đồng;

– Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng, sáng tạo và các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh: Tham quan, dã ngoại, thăm các cơ sở sản xuất, nơi trồng trọt- chăn nuôi hoặc tập trồng trọt-chăn nuôi tại vườn trường;

– Cụ thể hóa 5 điều Bác Hồ dạy bằng những việc làm gần gũi, phù hợp với mỗi lứa tuổi học sinh.

– Tiếp tục công tác giáo dục truyền thống nhà trường, quê hương nơi các em sinh ra và lớn lên với những nội dung cụ thể và theo yêu cầu của từng khối lớp, dưới nhiều hình thức phong phú giúp các em bước đầu có được những tình cảm tốt đẹp với quê hương và mái trường các em học tập.

– Phát động phong trào “ nói lời hay làm việc tốt”.

–  Nêu gương người tốt việc tốt, nhân điển hình tiên tiến.

– Các thầy cô giáo ăn mặc mẫu mực, gương mẫu trong lời ăn, tiếng nói, cử chỉ, tư thế tác phong. Là tấm gương sáng cho HS noi theo, quan tâm giúp đỡ HS mọi mặt.

– Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề: Mời cán bộ lão thành ở địa phương đến nói chuyện về truyền thống của dân tộc, quê hương, đất nước, quân đội….

– Tổ chức có ý nghĩa các ngày lễ lớn trong năm như: Ngày 5/9; 15/10; 20/11; 22/12;  3/2; 8/3; 26/3; 30/4;

– Đẩy mạnh các hoạt động của Đội Thiếu niên, Sao Nhi đồng, Chi hội Chữ thập đỏ. Hàng tháng trên bảng tin của trường có chủ điểm hoạt động cụ thể và hướng các hoạt động của trường theo chủ điểm đó.

– Xây dựng và phát huy vai trò nhiệm vụ của Hội đồng tự quản trong lớp theo mô hình lớp học mới; xây dựng được nội quy lớp học thật gần gũi, cụ thể, sát với học sinh từng khối lớp thông qua xây dựng việc em nên làm và không nên làm.

– Giáo viên chủ nhiệm lớp thường xuyên lắng nghe những tâm sự, những ý kiến hồn nhiên của trẻ thơ thông qua hòm thư “Điều em muốn nói” để chia sẻ những buồn vui cùng các em; hỗ trợ, tư vấn giúp các em giải quyết kịp thời những vướng mắc.

– Tiếp tục bổ sung các  tư liệu về truyền thống của trường mình.

– Thực hiện chủ đề năm học của Đội do Hội đồng Đội và Trung ương Đoàn phát động:

“Thiếu nhi Việt Nam

  Làm theo lời Bác

Rèn đức, luyện tài

Vững bước tương lai”

2.2. Hình thành kiến thức, kĩ năng qua các môn học và hoạt động GD.

  1. a) Mục tiêu:

Nâng cao chất lượng học sinh đại trà, giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành. Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản tối thiểu để học sinh có thể học lên hoặc bước vào cuộc sống.

  1. Chỉ tiêu về chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục

Tổng  805 em (Trong đó có 11 em khuyết tật)

TT  Nội dung

giáo dục

TSHS tham gia đánh giá Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%)
1 Toán 805 565 70,2 240 29,8 0 0
2 Tiếng việt 805 565 70,2 240 29,8 0 0
3 Đạo đức 805 645 80,1 160 19,9 0 0
4 Tự nhiên và Xã hội 487 365 75,0 122 25,0 0 0
5 Khoa học 318 255 80,2 63 19,8 0 0
6 Lịch sử và Địa lí 318 255 80,2 63 19,8 0 0
7 Âm nhạc 805 565 70,2 240 29,8 0 0
8 Mĩ thuật 805 565 70,2 240 29,8 0 0
9 GDTC 805 565 70,2 240 29,8 0 0
10 Tiếng Anh 488 342 70,1 146 29,9 0 0
11 Tin học & CN 488 342 70,1 146 29,9 0 0
12 HĐTN 805 565 70,2 240 29,8 0 0

 

2.3. Chỉ tiêu học sinh hoàn thành chương trình lớp học và HTCTTH

– Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 160/160HS = 100%

– Hoàn thành chương trình lớp học (Lớp 1,2,3,4: 645 HS) đạt 100%

2.4. Chỉ tiêu khen thưởng cuối năm

– Từ 70% học sinh trở lên được khen thưởng cấp trường, cụ thể:

          + Số học sinh xuất sắc, HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện:  245/805 em; tỷ lệ: 30,4 %.

+ Số học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện: 320/805 em; tỷ lệ 39,8 %

  1. c) Biện pháp:

– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐ ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-Thực hiện nghiêm túc Thời khoá biểu cùng với đăng ký giảng dạy của các khối lớp. Mỗi giáo viên có đăng ký giảng dạy riêng cho mình (Đăng ký đúng môn dạy, tiết dạy, bài dạy buổi 2/ngày của Bộ GD -ĐT)

– Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về mục đích của việc học là: “Học để biết, học để làm và học để chung sống“. Từ nhận thức đó từng giáo viên chủ động lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tổ chức các hoạt động học tập để học sinh chủ động tiếp nhận tri thức và có những hiểu biết nhất định về tự nhiên, xã hội và những kiến thức cơ bản của từng môn học.

– Quyết tâm xoá bỏ dạy học theo kiểu nhồi nhét, tập trung chỉ dạy Toán và Tiếng Việt cho học sinh. Tránh dạy chay không có đồ dùng dạy học, sử dụng hiệu quả mô hình lớp học kiểu mới – góc học tập các môn học.

– Nhà trường quản lý chặt về chuyên môn.

– Thi đua chỉ tiêu chất lượng giữa giáo viên các lớp. Tổ chức coi chấm nghiêm túc khách quan các lần kiểm tra định kỳ (đổi chéo giáo viên coi chấm ở tất cả các lần kiểm tra). Cuối học kỳ I và cuối năm kiểm tra 2 môn Toán và Tiếng Việt ở các tất cả khối lớp và Khoa học, Lịch sử, Địa lý ở khối 4; 5. Kiểm tra khối lớp 3;4;5 môn Tiếng Anh học kỳ I và cả năm. Kiểm tra và khảo sát chất lượng môn Toán, TV đối với tất cả các khối lớp vào giữa kì I và giữa kì II.

– Lấy chất lượng là chỉ tiêu thi đua số 1 trong các chỉ tiêu thi đua của giáo viên (có mục thi đua kèm theo)

– Chỉ đạo dứt điểm giáo viên dạy – học toàn diện cho học sinh ở tất cả các môn học. Bên cạnh việc dạy kiến thức, cần chú trọng rèn các kỹ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, phát âm chuẩn, kĩ năng lao động vệ sinh tự phục vụ và lao động vệ sinh cộng đồng,…. Trong năm học, mỗi tháng giáo viên lên kế hoạch tổ chức ít nhất 1 tiết học ngoài không gian lớp học để học sinh được thay đổi môi trường học tập, mỗi kì, mỗi GV tổ chức được ít nhất một hoạt động TNST cho HS phù hợp với điều kiện của lớp học. Đăng kí tiết dạy theo phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học ngoài không gian lớp học, dạy tại thư viện.

– Tổ chức khảo sát phân loại học sinh trong tháng 9, trên cơ sở năng khiếu và nguyện vọng của học sinh, nhà trường tiến hành bồi dưỡng học sinh năng khiếu các môn học tự chọn, sinh hoạt Câu lạc bộ để học sinh được tham gia các hoạt động theo khả năng và nguyện vọng của các em.

– Tiếp tục thực hiện thông tư 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 đánh giá học sinh tiểu học đối với các lớp.

– Duy trì hình thức kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, tăng cường kiểm tra đột xuất; chuyển dần việc dự giờ giáo viên sang xem xét công tác tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp và khảo sát  học sinh theo hướng phát triển năng lực học sinh.

– Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng, tập trung kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy theo kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện các tiết dạy theo phương pháp tích cực, các tiết dạy ngoài không gian lớp học, các tiết dạy tại thư viện, các tiết dạy theo hướng PTNL HS; kiểm tra việc soạn giáo án bổ sung nội dung dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng, trải nghiệm, sáng tạo đồng thời với việc triển khai dạy học nghiêm túc, hiệu quả nội dung này.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong soạn và giảng (thiết kế các video, chuyển hình ảnh trong SGK thành vidieo để tăng hấp dẫn với HS, sáng tác các bài hát, bài thơ phù hợp với nội dung bài học…). Thực hiện nghiêm túc việc dạy AI lồn ghép trong chương trình và dạy theo chuyên đề 12 tiết/năm học

– Tăng cường đưa tin về các hoạt động của ngành, của trường trên mạng thông tin của trường. Wb:tieuhocgiaoninhb.ninhbinh.edu.vn

Nâng cao trình độ tin học, đặc biệt phát huy kĩ năng công dân số và công nghệ AI cho cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường. Tiếp tục phát động trong giáo viên tự học để nâng cao trình độ tin học. Mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên vào các dịp hè hàng năm.

– Tăng cường dự giờ thăm lớp, kiểm tra chất lượng đột xuất.

–  Môn Anh khảo sát chất lượng từ khối 3- 5 tính thi đua.

          – Đưa dạy học tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài vào dạy từ lớp 1 đến lớp 5. Thời lượng 1 tiết/tuần.

– Tổ chức cho HS lớp 1,2 được học môn Tin học tự chọn, thời lượng 1 tiết/ tuần. Phân công Cô Trần Thị Lan dạy khu A, cô Nguyễn Thị Thuý Hằng dạy khu B.

– Dạy kĩ năng sống 2 tiết/ tuần vào tiết 8 chiều thứ Hai và thứ Tư hằng tuần, bắt đầu từ tháng 10/2026.

– Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021, công văn 3797 SGDĐT-GDTH ngày 17/9/2026, trong đó thực hiện tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. GVCN giáo viên chủ động rà soát, điều chỉnh ngữ liệu bài học/chủ đề trong sách giáo khoa để phù hợp với thực tiễn sắp xếp địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp. Đối với môn học Lịch sử và Địa lí lớp 4, lớp 5, giáo viên chủ động điều chỉnh những ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp.

– Tổ chức bồi dưỡng HS năng khiếu: Trạng Nguyên Tiếng Việt, Trạng nguyên Toán, TDTT, Tài năng Tiếng Anh, chữ đẹp dự thi các cấp, hoạt động chủ yếu vào sáng thứ 7 hàng tuần nhằm mục đích tạo sân chơi bổ ích và lành mạnh, giúp học sinh phát triển năng khiếu, nuôi dưỡng niềm đam mê học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng mũi nhọn; tạo cơ hội cho học sinh được thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn. Phân công các nhóm GV có năng lực phù hợp từng lĩnh vực phụ trách lập kế hoạch, nội dung bồi dưỡng một cách cụ thể theo từng tuần, tháng.

+ Tiếp tục đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Chú trọng tăng cường Hội thảo, SHCM trong trường, trong cụm 50 trường của tỉnh, liên cụm với nội dung về thực hiện giảng dạy chương trình GDPT 2018 ở các khối lớp;

 Phân công chuyên môn trong năm học 2026 – 2027:

Căn cứ vào năng lực sư phạm của từng giáo viên, nhà trường phân công chuyên môn cụ thể như sau :

+ Các đồng chí tổ trưởng, tổ phó :

– Tổ 1 : đc Vũ Thị Hà tổ trưởng, đồng chí Đinh Thị Khen tổ phó

– Tổ 2-3: đc Cao Thị Huê tổ trưởng,  đồng chí Trần Thị Hồng tổ phó

– Tổ 4-5 đồng chí Phạm Thị Hải tổ trưởng, đc Đinh Thị Cúc tổ phó

STT Họ tên giáo viên Dạy lớp/môn Ghi chú
1. Đinh Thị Khen 1B Tổ phó
2. Đỗ Thị Yến 1C  
3. Lương Thị Minh 1A  
4. Vũ Thị Hà 1D Tổ trưởng Tổ 1
5. Hà Thị Hồng 1E  
6. Đỗ Thị Lụa 2A  
7. Trần Thị Hồng 2B Khối trưởng khối 2, Tổ phó tổ 2+3
8. Đinh Thị Phương 2C  
9. Đỗ Thị Hương 2D  
10. Nguyễn Thị Hương 2E  
11. Phạm Thị Thủy 3A  
12. Nguyễn Thị Thơm 3B  
13. Vũ Thị Thơm 3C  
14. Cao Thị Huê 3D Tổ trưởng Tổ 2+3
15. Nguyễn Thị Trang 3E  
16. Phạm Thị Hải 4A Tổ trưởng Tổ 4,5
17. Phạm Thị Lụa 4B  
18. Phạm Thị Then 4C  
19. Lê Thị Nhài 4D  
20. Đinh Thị Cúc 4E  
21. Đinh Thị Đông 5A  
22. Nguyễn Thị Bích Thủy 5B  
23. Phạm Thị Trang 5C  
24. Đỗ Thị Hà 5D  
25. Lê Thị Hạnh 5E  
26. Đinh Thị Cúc Bồi dưỡng HS năng khiếu Khối trưởng khối 5, tổ phó tổ 4+5
27. Trần Thị Mận Dạy Mĩ thuật  
28. Trần Thị Lan Dạy Tin học và Công nghệ khu A  
29. Nguyễn Thị Thúy Hằng Dạy Tin học và Công nghệ khu B  
30. Đinh Thị Thanh Dạy GDTC khu A khối 1, 2, 3  
31. Nguyễn Thị Ngát Dạy GDTC khu B khối 1, 2, 3, 4  
32. Hoàng Anh Dũng Dạy GDTC khu A khối 4,5 khu A, khối 5 khu B  
33. Đỗ Thị Loan Dạy T.Anh khu A khối 3,4, bồi dưỡng HBTA khối 3,4  
34. Vũ Thị Xuân Dạy Tiếng Anh khối 3,4,5 khu B.  
35. Trần Thị Thủy Dạy tiếng Anh khối 5 khu A,  lớp 4C Khu A, Bồi dưỡng HBTA khối 5  
36. Đỗ Thị Phương Dạy Âm nhạc  
37. Trần Văn Hoan Tổng phụ trách Đội  
38. Đỗ Xuân Phương Dạy Đạo đức lớp 1,2  
39. Phạm Thị Sen Dạy TNXH lớp 1,2  

Đ/c Trần Thị Miền phụ trách chuyên môn khối  4, 5.

Đ/c Phạm Thị Huyền phụ trách chuyên môn khối 1,2,3.

2.3. Nâng cao chất lượng chữ viết đúng, đẹp:

  1. a) Mục tiêu

– Nâng cao chất lượng viết chữ đúng, đẹp cho học sinh toàn trường để góp phần rèn nết người.

  1. b) Chỉ tiêu:

– 100% HS tham gia phong trào rèn chữ, giữ vở. Trong đó 80% số HS trở lên được đánh giá xếp loại A, còn lại là loại B, không có HS xếp loại C.

– 100% HS thi viết chữ đúng đẹp cấp trường. Mỗi lớp có từ 2 bài viết trở lên được xét chọn tuyên dương hàng tháng. Toàn trường có 20 HS trở lên được xét chọn tuyên dương giải cá nhân cấp trường.

  1. c) Biện pháp:

– Phát động phong trào viết chữ đúng và đẹp trong các lớp. Động viên PHHS mua bút viết, tập bài viết chữ đẹp cho học sinh. 100% học sinh sử dụng bút mực viết vở chính tả, tập viết, tập bài viết chữ đẹp.

– Mỗi HS có 1 tập vở viết chữ đẹp

– Cuối mỗi tháng giáo viên đánh giá xếp loại VSCĐ cho học sinh.

– Đánh giá phong trào viết chữ đúng và đẹp của học sinh không chỉ ở vở tập viết và chính tả mà ở tất cả các loại vở khác. Hàng tháng, nhà trường tổ chức thi VSCĐ các lớp để đánh giá xếp loại thi đua GV (GV bộ môn xếp loại vở ghi đầu bài vở bộ môn)

– Tổ chức cho học sinh tham gia phong trào rèn viết chữ đúng và đẹp hàng tháng (Từ tháng 9/2025 đến tháng 4/2026). Tuần thứ tư hàng tháng, GV tổ chức cho HS viết một bài chữ đẹp (trong tập bài chữ đẹp). (đc  Huyền phụ trách khối 1,2,3)

– GV chú trọng việc rèn chữ ngay từ khi viết bảng, soạn giáo án, lời phê trong vở HS, vở luyện chữ đẹp.

– Phân công phụ trách: Khu B : Đ/c Trang, Huê, Nhài, Cúc,

Khu A: Đ/c Nguyễn Thủy, Đông, Hải và các giáo viên chủ nhiệm.

2.4. Rèn kĩ năng phát âm chuẩn:

  1. a) Mục tiêu: GV và học sinh có kĩ năng phát âm chuẩn, khắc phục tình trạng ngọng theo địa phương, nhất là phụ âm L
  2. b) Chỉ tiêu:

100% CB, GV và HS có kĩ năng phát âm chuẩn.

  1. c) Biện pháp:

– Chỉ đạo toàn thể CB, GV tự rèn luyện để có kĩ năng phát âm chuẩn, là tấm gương mẫu mực cho HS.

– Chỉ đạo các tổ khối CM và toàn thể GV bên cạnh việc luôn quan tâm, chú trọng rèn phát âm chuẩn cho HS trong giờ tập đọc còn phải chú ý rèn phát âm chuẩn cho HS ở tất cả các giờ học trên lớp, các buổi sinh hoạt tập thể, hoạt động NGLL,…

2.5. Bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS chưa hoàn thành (chưa hoàn thành được các nội dung học tập):

  1. a) Mục tiêu:

– Phát huy năng lực học sinh năng khiếu.

– Giúp học sinh yếu về năng lực có khả năng hoàn thành các môn học.

b)Chỉ tiêu:

       – Giảm tối đa tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành, phấn đấu không có học sinh chưa hoàn thành ở tất cả các môn học, 100% học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học.

  1. c) Biện pháp:

– GV chủ nhiệm nắm rõ trình độ học sinh lớp mình qua việc bàn giao của GV chủ nhiệm lớp dưới  đồng thời tổ chức nghiêm túc kháo sát chất chất lượng đầu năm học để xác định trình độ nhận thức và phân loại đối tượng HS. Từ đó GV chủ động có biện pháp cụ thể, hữu hiệu để bồi dưỡng học sinh năng khiếu và   phụ đạo học sinh chưa hoàn thành.

– Tăng cường việc khảo sát chất lượng HS hàng tháng ra đề khảo sát chất lượng để có phương pháp hỗ trợ học sinh.

– Giáo viên tích cực nghiên cứu, hội thảo sách bồi dưỡng nâng cao, Toán tuổi thơ và 1 số tài liệu tham khảo để bồi dưỡng HS năng khiếu.

+ Việc phụ đạo HS chưa hoàn thành: GV CN kèm cặp thường xuyên, cho ngồi cùng một bàn ra bài phù hợp với trình độ HS  nếu có tiến bộ khen thưởng động viên kịp thời.

– Đối với học sinh chưa hoàn thành:

Yêu cầu giáo viên cần quan tâm hơn nữa đến đối tượng học sinh này. (Đặc biệt là học sinh lớp 1 tạo tiền đề cho các lớp tiếp theo), áp dụng PPGD kỷ luật tích cực trong giáo dục giúp các em có thêm nghị lực và tự tin phấn đấu vươn lên đạt kết quả ngày càng cao trong học tập. Phấn đấu sau các kỳ kiểm tra cuối kỳ 1 và cuối năm học sinh đạt yêu cầu chuẩn để lên lớp. Tránh tình trạng  học sinh “ngồi nhầm lớp”.

– Đối với học sinh năng khiếu: Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu, liên hoan các cấp trường, tỉnh: Tài năng Tiếng Anh; Giải Toán  bằng Tiếng Anh qua mạng, làm sản phẩm Stem….. do tỉnh Ninh Bình tổ chức.

+ Giáo viên tận dụng tăng quỹ thời gian buổi 2/ ngày, (Không giao bài quá khó và quá nhiều, đánh đố học sinh và phụ huynh học sinh, không nhất thiết giao bài về nhà cho HS, nhất là với HS lớp 1,2,3.). Giáo viên dạy học sinh năng khiếu phải có đề án, nội dung bồi dưỡng của từng tháng, từng kỳ. Nộp về BGH ký duyệt vào cuối tháng 9.

2.6. Giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập

  1. a) Mục tiêu : Giúp trẻ khuyết tật được hưởng quyền học tập bình đẳng như những người học khác.
  2. b) Chỉ tiêu:

– 100% HS khuyết tật có khả năng tiếp cận giáo dục được huy động đến trường.

– Duy trì sĩ số HS khuyết tật từ đầu đến cuối năm học.

  1. c) Biện pháp:

– Thực hiện giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập theo đúng thông tư Số: 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Bộ GD&ĐT, Công văn số 3797/SGDĐT-GDTH ngày 17/9/2026 của Sở GDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2026 – 2027;

– Tạo điều kiện và cơ hội cho người khuyết tật học văn hóa và phát triển khả năng của bản thân để hòa nhập cộng đồng.

– Phối hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và các lực lượng cộng đồng để chăm sóc, giáo dục cho trẻ  khuyết tật.

– Tạo điều kiện cho giáo viên, tham gia học tập nâng cao chuyên môn về giáo dục cho trẻ khuyết tật.

– Tạo điều kiện cung cấp cơ sở vật chất, đồ dùng học tập, phương tiện hỗ trợ đầy đủ cho các lớp có HSKT học hoà nhập. Có phòng dành riêng cho trẻ Khuyết tật học tập thêm và hoạt động.

– Làm đầy đủ hố sơ khuyết tật kịp thời để các em học sinh khuyết tật được hưởng tiền trợ cấp của nhà nước theo luật Người khuyết tật.

– Thiết lập và duy trì tốt mối quan hệ với gia đình học sinh nhằm trao đổi thông tin, phối kết hợp, trực tiếp hoặc gián tiếp, hướng dẫn cho phụ huynh học sinh cách dạy, các kỹ năng giao tiếp, cách phát triển ngôn ngữ cho học sinh tại gia đình.

           2.7. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

– Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc.

– Toàn trường thực hiện việc dạy 9 buổi/ tuần. Nội dung buổi 2 theo đúng hướng dẫn của Vụ Tiểu học, GV đăng ký từng buổi, tuần rõ ràng. Các tiết hoạt động GDTT- SHL, GV phải chuẩn bị tốt nội dung.

+ Giáo án không quá 7 tiết /ngày, không nhất thiết giao thêm bài tập về nhà cho HS đặc biệt là khối 1,2,3. GV chủ nhiệm không nhất thiết buổi sáng phải học đủ 4 tiết, buổi chiều đủ 3 tiết mà có thể linh hoạt số tiết giữa buổi sáng và chiều tuỳ theo công việc đặc biệt của cá nhân GV hay của nhà trường.

+ Chú trọng việc nâng cao chất lượng các môn học tự chọn, như môn Tin học, Tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài để học sinh được tiếp cận, vận dụng kiến thức, kĩ năng công nghệ thông tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống.

Đối với chương trình học tiếng Anh có GV người nước ngoài, nhà trường cùng BTT CMHS lựa chọn hợp đồng với Trung tâm ngoại ngữ quốc tế Ecolink dạy cho HS khối lớp 1,2,3,4,5. Thời lượng học 1tiết/tuần cùng với một số hoạt động ngoại khóa khác.

Phân công nhiệm vụ quản lí dạy học Tiếng Anh với người NN như sau:

Stt Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ
1. Nguyễn Văn Long Hiệu trưởng Trưởng ban – Phụ trách chung
2. Trần Thị Miền Phó Hiệu trưởng Phó ban – Xác nhận giáo án, nội dung chương trình lên lớp, tổ chức Sinh hoạt chuyên môn.
3. Vũ Thị Hà Khối trưởng khối 1 Thành viên – Giám sát công tác CM, quản lý học sinh khối 1
4. Trần Thị Hồng Khối trưởng khối 2 Thành viên – Giám sát công tác CM, quản lý học sinh khối 2
5. Cao Thị Huê Khối trưởng khối 3 Thành viên – Giám sát công tác CM, quản lý học sinh khối 3
6. Phạm Thị Hải Khối trưởng khối 4 Thành viên – Giám sát công tác CM, quản lý học sinh khối 4
7. Đinh Thị Cúc Khối trưởng khối 5 Thành viên – Giám sát công tác CM, quản lý học sinh khối 5
8. Đỗ Thị Loan GV Tiếng Anh Thành viên – xác nhận GVNNN, SHCM với GVNNN
9. Vũ Thị Xuân GV Tiếng Anh Thành viên – Dự giờ, xác nhận GVNNN, SHCM với GVNNN
10. Vũ Thị Hương Kế toán Thành viên – Phụ trách công tác tài chính

 

  1. Nâng cao chất lượng SHCM theo hướng NCBH tại trường và tại cụm trường trong tỉnh; Đổi mới PP và hình thức tổ chức DH; Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh; nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học tự làm trong tất cả các tiết học.
  2. Mục tiêu:

Sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá học sinh.

  1. b) Chỉ tiêu:

100% các tổ khối chuyên môn tổ chức nghiêm túc các buổi SHCM theo hướng NCBH đạt hiệu quả tốt.

100% thực hiện tốt việc đổi mới PPDH, KTĐG học sinh theo đúng Thông tư 27/2020 ngày 04/9/2020.

100% GV tham gia làm ĐDDH và sử dụng thường xuyên hiệu quả các thiết bị đồ dùng trong tiết học hàng ngày.

  1. c) Biện pháp:

3.1. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn:

– Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH vào các buổi chiều thứ Tư tuần học chẵn, thời lượng tổ chức SHCM theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học (2 tuần/lần).

– Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài dạy.

– Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn từng bước triển khai các nội dung thực hành sinh hoạt chuyên môn theo các chủ đề sau:

+ Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên trong tổ luân phiên đăng ký bài dạy minh họa trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, phân công nhóm GV cùng nhau thiết kế bài dạy, 1 giáo viên dạy minh họa, các giáo viên trong tổ cùng dự giờ trao đổi thảo luận, cùng chia sẻ, từ đó mỗi người tự suy ngẫm và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân. (Dự kiến: mỗi tổ có 2 buổi SHCM theo NCBH/tháng, trong đó buổi thứ nhất tập trung thảo luận xây dựng bài, buổi thứ 2 tổ chức dự giờ dạy minh họa và chia sẻ bài học).

+ Sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề : các chuyên đề cần tập trung vào những đề tài như đổi mới phương pháp giảng dạy, rèn luyện các kỹ năng bộ môn, dạy các bài khó, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, làm mới đồ dùng dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành.

+ Sinh hoạt chuyên môn xây dựng nề nếp, đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi kì kiểm tra: Thực hiện quy chế chuyên môn; nền nếp chuyên cần của GV, HS; cách tổ chức thực hiện Thông tư 27/2020 để đạt hiệu quả; đánh giá xếp loại HS (Lưu ý: ngoài việc GV nhận xét đánh giá HS cần tạo cơ hội cho HS tự nhận xét đánh giá lẫn nhau); Đánh giá chất lượng đề kiểm tra, chất lượng dạy học qua bài làm của HS sau mỗi kì kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ hay chưa tiến bộ của HS so với kì trước, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế và biện pháp khắc phục.

+ Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hội thảo, hội giảng vào các dịp phát động phong trào thi đua.

+ Sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng vì sự tiến bộ của học sinh, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, giáo dục Stem, nghệ thuật, thể chất, kỹ năng sống, trải nghiệm, dạy học ngoài không gian lớp học, dạy học tại thư viện, dạy học tăng cường hoạt động TNST, dạy học lồng ghép các  nội dung giáo dục, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng học liệu số, sử dụng học liệu mở, ứng dụng công nghệ số và các công cụ AI phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học…

3.2. Đổi mới phương pháp dạy học:

– Tích cực vận dụng đổi mới hình thức tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới, phát huy vai trò của các tổ trong tổ chức lớp để học sinh tích cực, chủ động, giáo viên tích cực vận dụng phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” trong các môn học Khoa học, TNXH, Toán và các PPDH tích cực vào các môn học.

– Giáo viên tập trung nghiên cứu nội dung bài dạy các môn học, thống kê những tiết học có thể tổ chức dạy ngoài không gian lớp học để thống nhất trong tổ khối chuyên môn và có kế hoạch thực hiện. Trong năm học, mỗi giáo viên tổ chức được ít nhất 1 hoạt động TNST/học kì cho học sinh. Mỗi tháng mỗi khối tổ chức được 1 buổi giao lưu theo hướng phát triển năng lực học sinh gắn với chủ đề “Nhà trường-Gia đình và Cộng đồng”.

– Tổ chức tốt hội thảo theo chuyên đề và  tiếp tục tập trung chỉ đạo thật tốt đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường các hoạt động ứng dụng, trải nghiệm sáng tạo. Khuyến khích và yêu cầu giáo viên tăng cường tổ chức các tiết dạy ngoài trời, sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, đổi mới hình thức dạy học để tạo hứng thú học tập cho các em. Mỗi giáo viên có từ 1 đến 2 tiết dạy ngoài trời trong một tháng (Không tính môn GDTC). Mỗi năm, mỗi giáo viên khối 1,2,3 có ít nhất 2 tiết/năm dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột; giáo viên khối 4,5 có ít nhất 3 tiết/ năm, dạy tại thư viện có ít nhất I tiết/môn/kì. Triển khai công nghệ, trí tuệ nhân tạo 12 tiết/năm. Học sinh chủ yếu trải nghiệm các ứng dụng AI đơn giản, trực quan để hình thành khái niệm ban đầu và nhận biết vai trò của AI trong cuộc sống. Các em được giáo dục về việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và tôn trọng bản quyền.

– Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình GDPT hiện hành ở các khối lớp theo định hướng phát triển năng lực, phẩn chất học sinh; chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo. Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Tiếp tục thiết kế và điều chỉnh bài dạy theo cấu trúc 3 hoạt động: Cơ bản – Thực hành – Ứng dụng; Dạy học theo quy trình 4 bước: Tạo hứng thú cho học sinh (khởi động); Tổ chức cho HS trải nghiệm; Phân tích, khám phá rút ra kiến thức mới (Khám phá); Thực hành củng cố bài học; Ứng dụng.

3.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh :

– Tiếp tục chỉ đạo GV thực hiện tốt việc đánh giá HS theo Thông tư 27/2020/TT – BGDĐT ngày 04/9/2020.

Nội dung đánh giá gồm: quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; sự hình thành và phát triển một số năng lực như: tự phục vụ, tự quản, giao tiếp, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; sự hình thành và phát triển một số phẩm chất như: chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục, trung thực, kỷ luật, đoàn kết… GV đặc biệt chú trọng đến việc đánh giá vì sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này với HS khác, đánh giá quá trình học tập nhằm phát huy hết nội lực, tiềm năng của từng học sinh.

3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học tự làm trong tất cả các tiết học.

Phát động GV tiếp tục làm bổ sung đồ dùng dạy học, tổ chức thi ĐDDH 01 lần/năm, có xếp loại thi đua, khen thưởng để làm một trong những căn cứ tính thi đua cho GV. Đc Huyền phụ trách khối 1, 2, 3. Đ/c Miền phụ trách khối 4,5.

Nhiệm vụ 4: Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục

 Mục tiêu chung:

– HS có đủ kiến thức và kĩ năng để tham gia cuộc thi.

– Học sinh được giao lưu, học hỏi qua cuộc thi.

– Học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi.

4.1. Tài năng  tiếng Anh.

  1. a) Chỉ tiêu:

– Thi tài năng tiếng Anh có ít nhất 10 HS dự thi cấp trường, có 02 HS dự thi cấp tỉnh.

– Xếp tốp 30 của tỉnh.

  1. c) Biện pháp:

– Trong tháng 10 tổ chức thi tài năng tiếng Anh cấp trường, chọn HS dự thi tài năng tiếng Anh các cấp. Khối 3,4 nhà trường tổ chức giao lưu cấp trường làm nền tảng cho khối 5 những năm học sau; khối 5 tổ chức giao lưu theo kế hoạch của Sở GD&ĐT Ninh Bình.

– Phân công đồng chí Trần Thị Thủy phụ trách chính cùng với đ/c Vũ Thị Xuân, Đỗ Thị Loan bồi dưỡng và hướng dẫn các em.

4.2. Viết chữ đúng, đẹp.

  1. a) Chỉ tiêu:

– 100% HS các lớp tham gia viết bài chữ đẹp được GVCN đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng.

– 100% các lớp có HS tham gia viết bài dự thi cấp trường đạt giải.

  1. b) Biện pháp:

Ngay từ đầu năm học, nhà trường chỉ đạo GV tổ chức luyện viết chữ đẹp ở tất cả các lớp, phát động phong trào viết chữ đúng và đẹp ở các loại vở. Hàng tháng tổ chức cho HS toàn trường viết 1 bài chữ đẹp, mỗi lớp chọn nộp 5 bài về nhà trường để xét chọn bài viết đẹp, xếp giải và tuyên dương khen thưởng trước toàn trường. Cuối năm tổ chức thi chữ đẹp cấp trường, phấn đấu có ít nhất 20 em đạt giải Nhất, Nhì, Ba.

4.3. Thể dục thể thao:

  1. a) Chỉ tiêu:

– 100% HS tham gia đạt giải cấp trường. Có HS dự thi cấp tỉnh đạt giải cao.

  1. b) Biện pháp:

– Phát hiện, bồi dưỡng HS có năng khiếu TDTT.

– Tổ chức giao lưu thi đấu hàng tháng để động viên kích thích phong trào.

– Thể dục thể thao: có các nội dung (điền kinh, bóng bàn, cờ vua  Đ/C Thanh, Ngát, Dũng) đ/c Dũng TT

4.4. Các cuộc thi khác

– Học sinh khối 2, 3,4,5, mỗi lớp có ít nhất từ 1-5 học sinh tham gia.

  1. b) Biện pháp:

– Tổ chức cho học sinh thi các vòng sơ khảo cấp trường để lấy kết quả thi cấp tỉnh, cấp Quốc gia.

– Phân công phụ trách Đ/c Nguyễn Thị Trang và các giáo viên chủ nhiệm lớp.

4.5. Thi giáo viên giỏi

  1. a) Chỉ tiêu:

– 100% GV tham gia cấp trường. Có 01-02 GV dự thi cấp tỉnh.

  1. b) Biện pháp:

– Tổ chức cho GV tham gia các đợt: 15/10 và 20/11, 26/3,…

  1. Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng KNS và hoạt động TNST. Tăng cường phát huy hiệu quả ban cán sự lớp, đội sao đỏ trường trong việc tổ chức các hoạt động học tập, hoạt động GDNGLL, …
  2. a) Mục tiêu:

HS được bồi dưỡng KNS và tham gia hoạt động TNST, các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong suốt năm học.

  1. b) Chỉ tiêu:

– 100% HS được bồi dưỡng KNS và tham gia hoạt động TNST.

– 100% các lớp có ban cán sự lớp hoạt động tích cực, hiệu quả.

– 100% HS hào hứng, tích cực tham gia vào các hoạt động GD NGLL do lớp, trường, Đoàn, Đội tổ chức.

  1. c) Biện pháp:

– Xây dựng KH bồi dưỡng KNS và hoạt động TNST. Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo từng khối lớp.

– Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL( điểm trường A), gồm:

+ Đồng chí: Trần Thị Miền – Phó hiệu trưởng – Trưởng ban.

+ Đồng chí: Trần Văn Hoan – Tổng phụ trách – Phó ban.

+ Đồng chí: Đinh Thị Thanh – GV thể dục – Uỷ viên

+ GVCN các lớp làm Uỷ viên.

– Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL( điểm trường B), gồm:

+ Đồng chí: Phạm Thị Huyền- Phó hiệu trưởng – Trưởng ban.

+ Đồng chí: Nguyễn Thị Ngát –  Phó Tổng phụ trách Đội khu B – Phó ban

+ GVCN các lớp làm Uỷ viên.

– Ban chỉ đạo thường xuyên theo dõi giám sát, mỗi tháng họp một lần để nắm bắt tình hình và kết quả của mỗi hoạt động, từ đó có biện pháp và phương hướng cho tháng tới.

– Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn hoạt động ngoài giờ do tỉnh tổ chức.

– Chỉ đạo TPT, PTPT Đội xây dựng Kế hoạch hoạt động Đội.

– Chỉ đạo tốt các tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, thực hiện một cách nề nếp, đạt chất lượng giáo dục cao.

– Tổ chức hoạt động 20 phút giữa giờ dưới nhiều hình thức đảm bảo cho học sinh phấn khởi, vui vẻ, thoải mái.

– Tổ chức các buổi sinh hoạt Đội với nội dung phong phú, hấp dẫn, bổ ích phù hợp theo chủ đề từng tháng:

+ Tháng 9/2026: Mùa thu ngày khai trường

+ Tháng 10/2026: Chăm ngoan học giỏi

+ Tháng 11/2026: Tri ân thầy cô

+ Tháng 12/2026: Uống nước nhớ nguồn

+ Tháng 1/2027: Nghìn hoa việc tốt

+ Tháng 2/2027: Mừng Đảng quang vinh

+ Tháng 3/2027:  Tiến bước lên Đoàn

+ Tháng 4/2027: Mừng non sông thống nhất

+ Tháng 5/2027: Nhớ ơn Bác Hồ

– Tổ chức tốt hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2026 và mừng Đảng mừng xuân năm 2027.

– Chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động cao điểm trong tháng, nội dung tổ chức phải được duyệt thông qua Ban giám hiệu.

– Phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian đạt hiệu quả cao, tổ chức thành công hoạt động trải nghiệm trung thu cho từng lớp, từng khối năm 2026.

– Có hình thức động viên khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân có thành tích trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kịp thời nhắc nhở và động viên các tập thể và cá nhân thực hiện chưa được tốt.

  1. Về hoạt động giáo dục Văn – Thể – Mĩ – An toàn giao thông, an toàn trường học, vệ sinh môi trường.

Tổ chức tốt hoạt động lao động trồng, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa, giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh môi trường giữ gìn vẻ đẹp của nông thôn đạt chuẩn và xây dựng trường học “ Xanh- sạch- đẹp- an toàn- hạnh phúc”.

  1. a) Mục tiêu:

HS có thể lực tốt, có thói quen luyện tập thường xuyên, óc thẩm mĩ, sáng tạo và ý thức chấp hành tốt luật lệ giao thông cũng như vệ sinh môi trường, chăm sóc cây cối.

  1. b) Chỉ tiêu:

100% HS tham gia đầy đủ, có hiệu quả các hoạt động văn- thể- mĩ- an toàn giao thông, an toàn trường học, có ý thức tự giác và tích cực tham gia lao động vệ sinh trường lớp sạch đẹp.

  1. c) Biện pháp:

– Thành lập ban chỉ đạo ( điểm trường A), gồm:

+ Đ/c Trần Thị Miền-Trưởng ban

+ Đ/c Trần Văn Hoan  -Phó ban

+ Đ/c Đinh Thị Thanh, Hoàng Văn Dũng – ủy viên

+ Các GVCN là ủy viên.

– Thành lập ban chỉ đạo ( điểm trường B), gồm:

+ Đ/c Phạm Thị Huyền-Trưởng ban

+ Đ/c Nguyễn Thị Ngát -Phó ban

+ Các GVCN là ủy viên.

– Dạy đúng chương trình môn thể dục, nghệ thuật ở các khối lớp, từng bước đưa các hoạt động giáo dục theo quy mô khoa học.

–  Duy trì tốt có chất lượng các buổi sinh hoạt dưới cờ. Nội dung sinh hoạt theo chủ đề của các khối lớp phù hợp với từng tuần về chủ đề trong chương trình các khối lớp và phù hợp với các sự kiện diễn ra, được Tổng phụ trách và các khối trưởng thống nhất.

– Nâng cao chất lượng sinh hoạt Đội TNTP và sao Nhi Đồng kết hợp với cơ quan y tế khám, phòng chữa một số bệnh cho HS như: Sâu răng, mắt hột, tẩy giun cho HS.

– Tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp : Khu A: Đ/c Hoan, Thanh, Dũng  Khu B (đ/c Ngát và Giáo viên CN lớp) xen kẽ các hoạt động giờ giải lao: TD, múa, trò chơi dân gian.

– Đội văn nghệ nhà trường thường xuyên được duy trì và hoạt động tốt .

– Tổ chức ý nghĩa các ngày lễ lớn trong năm học: 20/11, 22/12, 3/2. 26/3,30/4, 19/5 thông qua đó giáo viên, học sinh hiểu sâu về lịch sử Việt Nam, con người và  đất nước VN, dân tộc VN.

– Tích cực tuyên truyền luật ATGT, tham gia các buổi SHTT, viết vẽ các biển báo giao thông xung quanh trường để HS tiếp cận.

– GV. HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông bằng hình thức tuyên truyền dưới cờ, quy định về nề nếp tan học, xếp hàng đi bên phải đường.

– GV, HS không đi xe đạp xe máy trong trường,

– GV-HS -PHHS ký giao ước thực hiện an toàn giao thông.

Kết hợp với các cơ quan y tế khám , một số bệnh cho HS như: Sâu răng, mắt hột, tẩy giun, tuyên truyền tốt để học sinh, GV phòng chống các bệnh dịch như: đau mắt, dịch cúm, Sởi, thủy đậu,…

– Phổ biến nôi dung yêu cầu và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng khối lớp ngay từ đầu năm học:

+ Lao động vệ sinh trong lớp học và chia theo khu vực: trực nhật hàng ngày, vệ sinh sạch sẽ phòng học, chăm sóc cây trong lớp và ngoài hành lang của lớp.

+ Lao động vệ sinh cộng đồng: Mỗi tuần 1 buổi (30-40 phút), chăm sóc cây hoa, vườn thực nghiệm ở khu vực đã được phân công, vệ sinh ngoài đường khu vực chạy dài theo trường vào mỗi buổi sáng.

– Phân công nhiệm vụ từng lớp: Mỗi lớp 1 ô vườn rau thực nghiệm; làm cỏ, chăm sóc 2 gốc cây sân tập thể dục; 1 ô cây cảnh, cây hoa hoặc cây thuốc nam.

GVCN tổ chức cho HS lao động vệ sinh tại lớp học: Lau chùi bàn ghế, tủ đồ dùng, bảng biểu các góc học tập, cánh cửa, quạt mát, đèn chống cận, chăm sóc cây hoa trong và ngoài hành lang của lớp

.- GVCN tự tổ chức cho HS LĐVS theo yêu cầu, nhiệm vụ đã được phân công vào thời gian, thời tiết phù hợp đảm bảo sức khỏe (1 lần/tuần và không quá 40 phút)

– Ban chỉ đạo theo dõi, nghiệm thu kết quả và có nhận xét đánh giá, tuyên dương khen thưởng, rút kinh nghiệm kịp thời vào sáng thứ hai giờ sinh hoạt hàng tuần.

– Cuối tháng, cuối kì có tổng kết thi đua, khen thưởng cho GV và tập thể lớp thực hiện tốt trong phong trào LĐVS trường lớp.

Nhiệm vụ 7: Duy trì phổ cập giáo dục

  1. Chỉ tiêu

Các tiêu chuẩn đều đạt mức độ 3.

  1. Biện pháp

– Xây dựng bộ hồ sơ phổ cập đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng có tính lưu trữ cao;

– Thường xuyên theo dõi và kiểm tra các loại hồ sơ. Phân công trách nhiệm điều tra cụ thể cho từng giáo viên;

– Làm tốt công tác phối hợp với các đoàn thể để duy trì số lượng;

– Tập huấn công tác điều tra, tổng hợp số liệu cho giáo viên.

Nhiệm vụ 8: Làm tốt công tác tư vấn tâm lí học sinh

  1. a) Mục tiêu:

– Phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

– Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.

  1. b) Hình thức thực hiện:

– Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh và bố trí thành các bài giảng riêng hoặc lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ.

– Tổ chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn về các chủ đề liên quan đến nội dung cần tư vấn cho học sinh.

– Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.

– Tư vấn, tham vấn riêng, tư vấn nhóm, trực tiếp tại phòng tư vấn; tư vấn trực tuyến qua mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, email, điện thoại và các phương tiện thông tin truyền thông khác.

– Phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh.

  1. c) Tổ chức thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh:
  2. Thành lập Tổ Tư vấn, hỗ trợ học sinh của nhà trường; quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp, chỉ đạo và xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh.
  3. 2. Phân công nhiệm vụ các thành viên tổ tư vấn:

– Phó hiệu trưởng: Đ/c Trần Thị Miền phụ trách chung, theo dõi chỉ đạo hoạt động tư vấn của tổ tư vấn; bồi dưỡng cho CB-VC về công tác tư vấn học đường.

– Đ/c: Bùi Thị Cúc, Trần Văn Hoan, Nguyễn Thị Thúy Hằng: thành viên. Phụ trách khu B là đ/c Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Tiếp nhận ý kiến học sinh từ email nhà trường, từ hộp thư “Những điều em muốn nói” và phân phối cho các thành viên tổ tư vấn.

III. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TỪNG THÁNG NĂM HỌC 2026 – 2027

Thời gian Nội dung Điều chỉnh
Tháng

8/2026

– Tập huấn Bồi dưỡng Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học cấp tỉnh và cấp trường.

– 20/8: Hướng dẫn GV về XD KHGD.

– Tổ chức các hoạt động XD KHGD.

– Điều tra PCGD, XMC cấp xã.

– Các Tổ CM bầu tổ trưởng, tổ phó.

– 27/8/2026: HS khối 1 tựu trường

– Chuẩn bị khai giảng năm học mới.

– 31/8: Nộp KHGD lên Sở Giáo dục

 
Tháng        9/2026

 

 

 

– 03/9/2026: HS khối 2,3,4,5 tựu trường

– Chuẩn bị khai giảng năm học mới.

– Khai giảng năm học mới:  05/9/2026.

– Bắt đầu HKI: 07/9/2026.

– Nhập dữ liệu báo cáo đầu năm học.

– Đăng kí mô hình đổi mới cấp tiểu học.

*Sinh hoạt chuyên môn : Hội thảo về nội dung Giáo dục AI

– Làm công tác PCGDTH; tổng hợp thống kê, cập nhật số liệu đầu năm học.

– Điều tra, thu thập số liệu PCGD, XMC.

– Nhập dữ liệu thống kê CSDLN đầu năm.

* Sinh hoạt chuyên môn:  Hội thảo chuyên đề về Giáo dục STEM, nghệ thuật, thể chất, kỹ năng sống.

– Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Tổ chuyên môn 4+5

 
Tháng 10/2026

 

 

 

– Phát động Hội dạy hội học. Tổ chức Thi giáo viên tiểu học dạy giỏi cấp trường.

– Kỉ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.

– Xử lý, tổng hợp, cập nhật các biểu số liệu PCGD theo quy định; tiến hành tự kiểm tra kết quả PCGD, XMC.

– Sinh hoạt chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn với chủ đề: Xây dựng và khai thác học liệu phục vụ dạy và học

– Lập ma trận đề, ra đề kiểm tra; tổ chức kiểm tra giữa HKI. (Môn Toán, môn Tiếng Việt lớp 4,5).

–  Sinh hoạt chuyên môn: Hướng dẫn lồng ghép nội dung Quốc phòng và An ninh

– Tập huấn chuyên môn.

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành.

– Tổ chức học kĩ năng sống.

– Chuẩn bị đk đón đoàn Kiểm tra của Sở về thực hiện Điều lệ trường tiểu học, KHGD nhà trường, năm học 2026-2027.

 
Tháng 11/2026 – Giải thể thao CB, GV, NV cấp tỉnh.

– Hội thảo, sinh hoạt chuyên môn cụm trường.

– Tổ chức cuộc thi Tài năng tiếng Anh cấp trường.

– Các hoạt động chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam.

–  Tổng hợp số liệu PCGD, XMC.

*Sinh hoạt chuyên môn: Chia sẻ kinh nghiệm, tổng kết đánh giá Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

– Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, ( Đ/c Nguyễn Thuỷ và Đ/c Đỗ Lụa) Công tác thư viện, thiết bị.

– Bồi dưỡng HS năng khiếu (Toán, TV, Tiếng Anh, chữ đẹp, TDTT…)

– Sinh hoạt chuyên môn:  Hội thảo về tài liệu giáo dục địa phương+ đánh giá, rút kinh nghiệm bài kiểm tra giữa kì I.

– Tập huấn nội dung giáo dục địa phương.

– Chuẩn bị đk đón đoàn Kiểm tra của Sở việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027.

– Kiểm tra định kì giữa học kì I khối 4,5.

– Tập huấn nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học.

 
Tháng 12/2026 *Sinh hoạt chuyên môn:  SHCM theo nghiên cứu bài học : Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh+ lập ma trận đề kiểm tra cuối kì I.

– Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, ( Đ/c Lương Minh và Đ/c Trần Thuỷ) ;Công tác tài chính.

– Tổ chức học kĩ năng sống.

– Bồi dưỡng HS năng khiếu (Toán, TV, Tiếng Anh, chữ đẹp, TDTT…)

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành

– Hội thi giáo viên tiểu học dạy giỏi cấp tỉnh, GVCN giỏi cấp tỉnh.

– Kiểm tra định kì lần II.

*Sinh hoạt chuyên môn:  SHCM theo NCBH+ đánh giá, rút kinh nghiệm bài KT cuối kì I.

– Chuẩn bị ĐK đón đoàn của Sở về Kiểm tra việc thực hiện KHGD, các mô hình đổi mới đã đăng kí năm học 2026-2027.

– Tổ chức cuộc thi, hội thi, ngày hội cấp trường.

 
 

 

 

Tháng 01/2027

– Lập ma trận đề, ra đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra cuối HKI. – Hội nghị sơ kết học kì I và triển khai nhiệm vụ học kì II.

* Sinh hoạt chuyên môn:  Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm nâng cao chất lượng qua kết quả KT định kì học kì I. 

* Sinh hoạt chuyên môn : SHCM theo nghiên cứu bài học môn Âm nhạc, Mĩ thuật (Xây dựng kế hoạch bài dạy)

– Nộp báo cáo thống kê chất lượng HKI trên CSDLN.

– Kết thúc học kỳ I: Trước ngày 18/01/2027

– Bắt đầu học kỳ II: 18/01/2027

– Sơ kết HK I.

–  Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ( Đ/c Nguyễn Trang và Đ/c Nguyễn Hương)

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành.

– Nộp báo cáo cuối HKI

–  Chuẩn bị ĐK đón đoàn của Sở về Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027, các mô hình đổi mới đã đăng kí.

 

 
Tháng 02/2027 – Nghỉ Tết Âm lịch

– Kiểm tra nắm tình hình sau nghỉ Tết Âm lịch.

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành.

– Tham gia cuộc thi Tài năng tiếng Anh tiểu học cấp tỉnh.

– Chuẩn bị ĐK đón đoàn của Sở về Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2026-2027.

– Lập ma trận đề, ra đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra giữa HKII.(Môn Toán, môn Tiếng Việt khối 4,5). Kiểm tra định kì Giữa học kì II.

* Sinh hoạt chuyên môn: SHCM theo nghiên cứu bài học môn Âm nhạc, Mĩ thuật (dự giờ và chia sẻ)

*Sinh hoạt chuyên môn:  Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng trải nghiệm, sáng tạo môn TN&XH, Lịch sử – Địa lý.

 

 
Tháng 3/2027 – Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8-3.

–  Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ( Đ/c Lê Nhài và Đ/c Hoàng Dũng)

* Sinh hoạt chuyên môn: Sinh hoạt chuyên theo nghiên cứu bài học Hoạt động trải nghiệm, môn Tin học và Công nghệ lớp 3,4,5.

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành.

– Tham gia Hội thi Trạng nguyên Toán, Trạng nguyên tiếng Việt dành cho học sinh tiểu học (theo phê duyệt của UBND tỉnh) do Sở GDĐT tổ chức.

* Sinh hoạt chuyên môn:  Hội thảo về tổ chức dạy học đối với học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật học hòa nhập và học sinh có năng khiếu.

– Hội thảo, SHCM theo nghiên cứu bài học cụm trường.

– Chuẩn bị ĐK đón đoàn của Sở về Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2026-2027.

 
Tháng 4/2027 – Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học

– Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, (Đ/c Đinh Cúc lớp 4E và Đ/c Phạm Lụa); Công tác tư vấn tâm lí học sinh.

* Sinh hoạt chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học môn HĐTN (xây dựng kế hoạch)

– Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2026-2027.

– Ngày hội STEM, hội thi Viết đúng- Viết đẹp dành cho học sinh tiểu học tỉnh Ninh Bình- cấp tỉnh.

– Khảo sát chất lượng học sinh cuối năm học đối với một số môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

* Sinh hoạt chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học môn HĐTN (dự giờ và chia sẻ)

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành.

– Tham gia Giải thể thao HS, SV cấp tỉnh.

 

 
Tháng 5/2027 – Lập ma trận đề, ra đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra cuối năm học.

– Kết thúc HK II: trước ngày 28/5/2026

– Kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026

– Nộp báo cáo cuối năm về UBND xã, tỉnh.

– Đánh giá CBQL, GV theo chuẩn HT, chuẩn nghề nghiệp GV.

*Sinh hoạt chuyên môn: Hội thảo xây dựng ma trận đề, ra đề KT cuối năm.

*Sinh hoạt chuyên môn: Chuyên đề tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoài giờ chính khóa.

– Kiểm tra, đánh giá chất lượng cuối năm học, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh.

– Báo cáo đánh giá cuối năm học, nộp minh chứng kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học theo quy định; hoàn thiện các thông tin trên CSDL ngành.

– Nộp hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 xong trước ngày trước ngày 31/6/2027.

– Nộp báo cáo cuối năm học và nhập dữ liệu thống kê CSDLN cuối năm học (hoàn thành trước 01/6/2027).

– Nộp báo cáo tổng kết  năm học và minh chứng kèm theo (hoàn thành trước 07/6/2027).

– Hoàn thành học bạ số.

– Họp phụ huynh lần 3.

 

Tháng 6/2027

–    Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1

–    Bình xét thi đua, phối hợp thực hiện đánh giá thi đua, khen thưởng các CSGD tiểu học.

–    Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, TTCM, GV đáp ứng yêu cầu CTGDPT2018.

–    Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027.

 
Tháng 7/2027 –    Xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm học 2027-2028.

–    Rà soát, mưu tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị chuẩn bị cho năm học mới.

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH THEO TUẦN

TUẦN 1

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
Ngày 7/9 Hai  S -Sinh hoạt dưới cờ

Bắt đầu HKI: 07/9/2026

 
C  Dạy học  
Ngày 8/9  Ba S  Dạy học

Nhập dữ liệu báo cáo đầu năm học

 
C  Dạy học  
Ngày 9/9  Tư S  Dạy học

Nhập dữ liệu, thống kê số liệu PCGD, XMC.

 
C  Dạy học  
Ngày 10/9  Năm S  Dạy học

Nhập dữ liệu thống kê CSDLN đầu năm

 
C  Dạy học  
 Ngày 11/9  Sáu S  Dạy học  
C  Dạy học  
 Ngày 12/9  Bảy S    
C    
 Ngày 13/9  Chủ nhật S    
C    

 

 

 

TUẦN 2

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX, ĐG
Ngày 14/9 Hai S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
Ngày 15/9 Ba S Thống nhất các loại hồ sơ, sổ sách,  
C Dạy học  
Ngày 16/9 Tư S Dạy học  
C SHCM

Triển khai nhiệm vụ năm học

 
 Ngày 17/9 Năm S Dạy học  
C Dạy học  
 Ngày 18/9 Sáu S Dạy học  
C Dạy học  
 Ngày 19/9 Bảy S    
C    
 Ngày 20/9 Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 3

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX, ĐG
Ngày 21/9 Hai  S – SH dưới cờ, họp đầu tuần

-Dạy học

 
C Dạy học  
Ngày 22/9  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 23/9  Tư S Dạy học  
C – Bồi dưỡng HS năng khiếu (Toán, TV, Tiếng Anh, chữ đẹp, TDTT…)

– Rèn luyện HS chưa hoàn thành

 
Ngày 24/9  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 25/9  Sáu S Dạy học  
C Tổ chức vui trung hu  
Ngày 26/9  Bảy S    
C    
Ngày 27/9  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 4

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
 Ngày 28/9 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần

Dạy học

 
C Dạy học  
 Ngày 29/9  Ba S Kiểm tra nề nếp học sinh đầu năm học  
C Dạy học  
Ngày 30/9  Tư S Dạy học  
C  – SHCM  
Ngày 1/10  Năm S Dạy học  
C  Dạy học  
 Ngày 2/10  Sáu S Dạy học  
C Dạy học  
 Ngày 3/10  Bảy S    
C    
 Ngày 4/10  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 5

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
Ngày 5/10 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần. Phát động Hội dạy hội học.  
C Dạy học  
Ngày 6/10  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 7/10  Tư S Khớp số liệu PCGD, XMC cấp xã  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
Ngày 8/10  Năm S  Kiểm tra nội bộ  
C  Dạy học  
Ngày 9/10  Sáu S  Dạy học  
C  – Dạy học  
Ngày 10/10  Bảy S    
C    
Ngày 11/10  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 6

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
Ngày 12/10 Hai  S  – SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
Ngày 13/10  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
 Ngày 14/10  Tư S Dạy học  
C –     SHCM

Các tổ lập ma trận đề KT môn TV, Toán.

 
Ngày 15/10  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
 Ngày 16/10  Sáu S Dạy học  
C -Dạy học  
Ngày 17/10  Bảy S    
C    
Ngày 18/10  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 7

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, nx, ĐG
Ngày 19/10 Hai  S  – Sinh hoạt dưới cờ

– Dạy học

 
C  Kỉ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.  
Ngày 20/10  Ba S  Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 21/10  Tư S Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
Ngày 22/10  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 23/10  Sáu S Dạy học  
C  -Dạy học  
Ngày 24/10  Bảy S    
C    
Ngày 25/10  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 8

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
Ngày 26/10 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
Ngày 27/10  Ba S Dạy học  
C  Dạy học  
 Ngày 28/10  Tư S  Dạy học  
C SHCM  
Ngày 29/10  Năm S  Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 30/10  Sáu S Dạy học  
C  -Dạy học  
Ngày 31/10  Bảy S    
C    
Ngày 1/11  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 9

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
Ngày 2/11 Hai  S  -Sinh hoạt dưới cờ

-Thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

 
C  Dạy học  
Ngày 3/11  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
Ngày 4/11  Tư S  Dạy học  
C  Dạy học  
Ngày 5/11  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
Ngày 6/11  Sáu S  Dạy học  
C    
Ngày 7/11  Bảy S    
C    
Ngày 8/11  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 10

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX,ĐG
Ngày 9/11 Hai  S  -Sinh hoạt dưới cờ  
C – KT nội bộ theo kế hoạch  
Ngày 10/11  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 11/11  Tư S Dạy học  
C –     KT giữa kì 1  
Ngày 12/11  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 13/11  Sáu S Dạy học

Họp ban thi đua sao đỏ

 
C Dạy học  
Ngày 14/11  Bảy S –     Chấm bài kT  
C –       SHCM theo chủ đề (Đánh giá, rút kinh nghiệm bài kt giữa kì I. Hội thảo về tài liệu giáo dục địa phương.)  
Ngày 15/11  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 11

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
Ngày 16/11 Hai S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
Ngày 17/11 Ba S Dạy học  
C  – KT nội bộ theo kế hoạch  
Ngày 18/11 Tư S Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành

– Dạy bù ngày Văn hóa VN

 
Ngày 19/11 Năm S Dạy học  
C Dạy học  
Ngày 20/11 Sáu S Dạy học  
C Kỉ niệm ngày Nhà giáo VN 20/11  
Ngày 21/11 Bảy S    
C    
Ngày 22/11 Chủ nhật S    
C    

TUẦN 12

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
23/11 Hai S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
24/11 Ba S Nghỉ ngày Văn hóa Việt Nam  
C  
25/11 Tư S Dạy học  
C Dạy bù ngày Văn hóa VN  
26/11 Năm S Dạy học  
C Dạy học  
27/11 Sáu S Tổng hợp số liệu PCGD, XMC.  
C -Dạy học  
28/11 Bảy S SHCM theo theo NCBH  
C    
29/11 Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 13

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
30/11 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
1/12  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
 

2/12

 Tư S  Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
3/12  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
4/12  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạ học  
5/12  Bảy S    
C    
6/12  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 14

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX,ĐG
7/12 Hai  S  SHDC chủ đề: Chào mừng ngày 22/12.  
C – KT nội bộ theo kế hoạch  
8/12  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
9/12  Tư S  Dạy học  
C SHCM , lập ma trận đề kiểm tra kì I  
10/12  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
11/12  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
12/12  Bảy S    
C    
13/12  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 15

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
14/12 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
15/12  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
16/12  Tư S  Dạy học  
C Thi viết chữ đúng đẹp cấp trường (bài viết số 4)  
17/12  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
18/12  Sáu S  Dạy học  
C – KT nội bộ theo kế hoạch  
19/12  Bảy S  
C    
20/12  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 16

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
21/12 Hai  S  – SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
22/12  Ba S  Dạy học  
C – KT nội bộ theo kế hoạch  
23/12  Tư S  Dạy học  
C  Kiểm tra định kì lần 2  
24/12  Năm S  Kiểm tra định kì lần 2  
C Chấm thi  
25/12  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
26/12  Bảy S Chấm thi  
C  SHCM theo NCBH+ đánh giá, rút KN sau kiểm tra  
27/12  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 17

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX,ĐG
28/12 Hai  S  – SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
29/12  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
30/12  Tư S  Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành

– Bù sáng 1/1

 
31/12  Năm S – Dạy học  
C  
1/1/2026  Sáu S  Nghỉ Tết dương  
C  
2/1  Bảy S    
C    
3/1  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 18

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
4/1 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
5/1  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
6/1  Tư S  Dạy học  
C  Bù chiều 1/1  
7/1  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
8/1  Sáu S  Dạy học  
C  – KT nội bộ theo kế hoạch  
9/1  Bảy S  SHCM  
C    
10/1  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN ĐỆM (18A)

Ngày Thứ Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
11/1 Hai  S Chữa bài kiểm tra  
C Chữa bài kiểm tra  
12/1 Ba S Ôn luyện kiến thức còn hổng sau KT  
C Ôn luyện kiến thức còn hổng sau KT  
13/1 Tư S Ôn luyện kiến thức còn hổng sau KT  
C    
14/1 Năm S Luyện viết chữ đẹp  
C  Tổ chức ngày hội Stem  
15/1 Sáu S  Ôn luyện

Cập nhật CSDL

 
C  Ôn luyện

– Cập nhật CSDL

 
16/1 Bảy S  
C    
17/1 Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 19

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX,ĐG
18/1 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
19/1  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
20/1  Tư S  Dạy học  
C  – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
21/1  Năm S  Dạy học  
C Dạy học  
22/1  Sáu S  Dạy học  
C  -Họp ban thi đua sao đỏ  
23/1  Bảy S    
C    
24/1  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 20

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
25/1 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
26/1  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
27/1  Tư S  Dạy học  
C  SHCM  
28/1  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
29/1  Sáu S  Dạy học  
C HĐTN: Làm bánh trôi nước  
30/1  Bảy S    
C    
31/1  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 21

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
15/2 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
16/2  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
17/2  Tư S Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
18/2  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
19/2  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
20/2  Bảy S    
C    
21/2  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 22

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
22/2 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
19/2  Ba S  Dạy học  
C Dạy học  
20/2  Tư S  Dạy học  
C  -SHCM  
21/2  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
22/2  Sáu S  Dạy học  
C  -Họp ban thi đua sao đỏ

-HĐTN: Làm bánh trôi dịp Tết Nguyên Đán

 
23/2  Bảy S  Nghỉ Tết âm lịch  
C Nghỉ Tết âm lịch  
24/2  Chủ nhật S Nghỉ Tết âm lịch  
C Nghỉ Tết âm lịch  

TUẦN 23

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX, ĐG
01/3 Hai  S  -Sinh hoạt dưới cờ

-Ổn định nền nếp sau nghỉ tết

 
C  Dạy học  
02/3  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
3/3  Tư S – KT nội bộ theo kế hoạch  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
4/3  Năm S Dạy học  
C   – KT nội bộ theo kế hoạch  
5/3  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
6/3  Bảy S    
C    
7/3  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 24

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
8/3 Hai  S  -Sinh hoạt dưới cờ  
C HĐTN: Chào mừng ngày 8/3  
9/3  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
10/3  Tư S Dạy học  
C SHCM  
11/3  Năm S  Dạy học  
C   Dạy học  
12/3  Sáu S  Dạy học

-HĐTN : Làm bưu thiếp chúc mừng dịp 8/3

 
C  -Dạy học  
13/3  Bảy S    
C    
14/3  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 25

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung, NX,ĐG
15/3 Hai  S  -Sinh hoạt dưới cờ  
C  Dạy học  
16/3  Ba S  – KT nội bộ theo kế hoạch  
C  Dạy học  
17/3  Tư S  Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
18/3  Năm S  Dạy học  
C  – KT nội bộ theo kế hoạch  
19/3  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
20/3  Bảy S    
C    
21/3  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 26

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
22/3 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
23/3  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
24/3  Tư S Dạy học  
C  KT giữa kì II  
25/3  Năm S Dạy học  
C Kết nạp đội viên mới.  
26/3  Sáu S Dạy học  
C KT định kì lần 3  
27/3  Bảy S SHCM  
C Chấm bài KT  
28/3  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 27

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
29/3 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
30/3  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
31/3  Tư S Dạy học  
C – Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 26/03  
1/4  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
2/4  Sáu S Dạy học  
C Dạy học  
3/4  Bảy S    
C    
4/4  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 28

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
5/4 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
6/4  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
7/4  Tư S  Dạy học  
C  Dạy bù ngày giỗ tổ Hùng Vương  
8/4  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
9/4  Sáu S  – KT nội bộ theo kế hoạch  
C  -Họp ban thi đua sao đỏ  
10/4  Bảy S  -SHCM  
C    
11/4  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 29

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
12/4 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C Dạy học  
13/4  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
14/4  Tư S Dạy học  
C – Dạy bù ngày giỗ tổ Hùng Vương  
15/4  Năm S Dạy học  
C Dạy học  
16/4  Sáu S Dạy học  
C -Dạy học  
17/4  Bảy S    
C    
18/4  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 30

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
19/4 Hai  S  SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
20/4  Ba S  Dạy học  
C  Rèn luyện HS chưa hoàn thành  
21/4  Tư S  Dạy học  
C  Dạy bù ngày ngày 30/4  
22/4  Năm S  Dạy học  
C Dạy học  
23/4  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
24/4  Bảy S   -SHCM  
C    
25/4  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 31

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
26/4 Hai S  – SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
27/4 Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
28/4 Tư S  Dạy học  
C – Rèn luyện HS chưa hoàn thành

– Dạy bù ngày ngày 30/4

 
29/4 Năm S Dạy học  
C Dạy học  
30/4 Sáu S Nghỉ lễ  
C Nghỉ lễ  
1/5  Bảy S Nghỉ lễ  
C Nghỉ lễ  
2/5  Chủ nhật S    
C    

TUẦN 32

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,NX,ĐG
3/5 Hai  S Nghỉ lễ  
C Nghỉ lễ  
4/5  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
5/5  Tư S  Dạy học  
C Dạy bù ngày 01/5  
6/5  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
7/5  Sáu S  Dạy học  
C  Dạy học  
8/5  Bảy S  SHCM Lập ma trận đề, ra đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra cuối năm học.  
C  
9/5  Chủ nhật S    
C  Nghỉ lễ  

TUẦN 33

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
10/5 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
11/5  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
12/5  Tư S  Dạy học  
C – Dạy bù 01/5  
13/5  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
14/5  Sáu S  Dạy học  
C  -Dạy học  
15/5  Bảy S    
C    
16/5  Chủ nhật S    
C    

 

TUẦN 34

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
17/5 Hai  S SH dưới cờ, họp đầu tuần  
C  Dạy học  
18/5  Ba S  Dạy học  
C  Dạy học  
19/5  Tư S  Dạy học  
C SHCM  
20/5  Năm S  Dạy học  
C  Dạy học  
21/5  Sáu S KT định kì cuối năm học  
C KT định kì cuối năm học  
22/5  Bảy S Chấm bài KT  
C Chấm bài KT  
23/5  Chủ nhật S    
C    

 

 

TUẦN 35

Ngày Thứ Buổi Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung,nhận xét đánh giá
24/5 Hai  S Dạy học  
C Dạy học  
25/5  Ba S Dạy học  
C Dạy học  
26/5  Tư S Dạy học  
C Dạy học  
27/5  Năm S Dạy học

Cập nhật CSDL

 
C Dạy học

Cập nhật CSDL

 
28/5  Sáu S Dạy học

Hoàn thiện hồ sơ HS

 
C Dạy học

Hoàn thiện hồ sơ HS

 
29/5  Bảy S    
C    
30/5  Chủ nhật S    
C    

 

PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG                  NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

    

    Nguyễn Văn Long                                            Trần Thị Miền